Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo

A. GIỚI THIỆU TRƯỜNG

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG
1.1 Tên trường: Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật TP Hồ Chí Minh
Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật TP Hồ Chí Minh
Tiếng Anh: HO CHI MINH CITY COLLEGE  OF CULTURE AND  ARTS
1. 2.Tên viết tắt của Trường:
Tiếng Việt: Cao đẳng VHNT TP HCM
Mã trường : CVN
1.3. Tên trước đây:
- Năm  1975: Trường  Nghiệp vụ Thông tin Văn hóa TP Hồ Chí Minh;
- Năm 1981: Trường trung học Văn hóa Thông tin TP Hồ Chí Minh;
- Năm 1985: Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật  TP Hồ Chí Minh;
- Năm 1996: Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật  thành phố Hồ Chí Minh (được thành lập theo quyết định số  564/TTg ngày 21 tháng 8 năm  1996 của Thủ tướng Chính phủ).
1.4. Cơ quan chủ quản: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP Hồ Chí Minh
1.5. Địa chỉ liên lạc: :
- 05 đường  Nam Quốc Cang, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1
- Điện thoai: 08.3925.0992 – 3925.0991
- Fax: 08.38395.883
- Web: WWW.vhnthcm.edu.vn/
- Email:  daotao.vhnthcm@yahoo.com ; cd.vhnthcm@yahoo.com.vn
II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG
2. 1. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của Trường
2.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển
Ngay sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, xuất phát từ yêu cầu phải xây dựng đội ngũ cán bộ làm hạt nhân cho phong trào văn hóa – văn nghệ trên địa bàn thành phố nhằm thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục chủ trương đường lối - chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần nâng cao trình độ chính trị tư tưởng cho nhân dân và xây dựng con người mới, nền văn hóa mới. Trường Nghiệp vụ Văn hóa Thông tin thành phố Hồ Chí Minh được thành lập với chức năng tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn ngày. Năm 1981, để đáp ứng yêu cầu cung cấp cán bộ quản lý và lực lượng hoạt động nghệ thuật của thành phố, Trường nâng cấp lên thành Trường Trung học Văn hoá Thông tin thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1985, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi tên Trường thành trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
Sau 20 năm thống nhất đất nước, đời sống kinh tế - xã hội và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, đòi hỏi phải có một lực lượng cán bộ văn hóa - văn nghệ vững vàng quan điểm chính trị, chuyên sâu về nghiệp vụ đủ sức đáp ứng các hoạt động văn hóa hết sức năng động của Thành phố và các tỉnh phía Nam. Ngày 21/8/1996, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định nâng cấp Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật thành phố  Hồ Chí Minh thành trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật thành phố  Hồ Chí Minh.
35 năm hình thành và phát triển, Trường luôn chú trọng việc bồi dưỡng về chuyên môn và phương pháp sư phạm cho đội ngũ giảng viên; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; nâng cao chất lượng giảng dạy; phát triển cơ sở vật chất; quan tâm phát huy tính chủ động trong học tập và rèn luyện của học sinh - sinh viên. Hiện nay, Trường có 5 khoa chuyên môn (Âm nhạc, Mỹ thuật, Sân khấu, Văn hoá và Du lịch) với 14 ngành đào tạo chuyên sâu.
Cùng với công tác đào tạo, Trường còn tổ chức nghiên cứu khoa học, sinh hoạt tọa đàm, hội thảo khoa học với nhiều đề tài hữu ích, được đánh giá tốt như việc liên kết Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Long An xây dựng chương trình quản lý văn hóa cấp cơ sở; phối hợp cùng Giáo sư TS Trần Văn Khê tổ chức các lớp giảng dạy về âm nhạc truyền thống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh… Đặc biệt trong ba năm 2007- 2009 Trường đã triển khai tổ chức các lớp Văn hoá giao tiếp ứng xử (Đời sống cộng đồng; Hoạt động hành chính công; Văn hóa doanh nghiệp…) cho nhiều tổ chức, cơ quan, đoàn thể, khu dân cư…, góp phần tích cực vào cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Qua 35 năm, vị trí – vai trò Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh luôn được khẳng định, nhiều thế hệ sinh viên, học sinh, học viên sau khi tốt nghiệp đã  chứng tỏ năng lực của mình và gặt hái nhiều thành công  trên lĩnh vực âm nhạc, thiết kế thời trang, du lịch…, tham gia nắm giữ những vị trí trọng trách tại các cơ quan, đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá xã hội.
Với những nỗ lực không ngừng, Trường tự tin bước vào thế kỷ XXI, tiếp tục khai thác mọi tiềm năng để từng bước tiến lên xây dựng và phát triển nhà trường thành một trường đào tạo Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch vững mạnh của khu vực phía Nam.
2.1.2. Chức năng của trường
Trường Cao đẳng VHNT TP HCM thuộc khu vực  phía Nam, là nơi đào tạo đa ngành, đa cấp đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, yêu cầu phát triển của xã hội và của điạ phương. Tập trung  đào tạo các ngành về Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch,
Trường luôn tăng cường công tác quản lý sâu sát, hiệu quả về mọi mặt; không ngừng nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy và chất lượng đào tạo để thực sự là nguồn cung cấp  đội ngũ nhân lực có chất lượng về du lịch (Hướng dẫn viên) và nguồn lực về văn hóa nghệ thuật, góp phần phát triển ngành Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong toàn quốc.
2.1.3. Nhiệm vụ cụ thể của trường
Với vị trí, chức năng của một trường Văn hóa Nghệ thuật Nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh và thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần nâng cao dân trí liên quan các lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong khu vực và trên cả nước.
2.1.4. Thành tích đạt được
• Thủ tướng chính phủ: Bằng khen số 1184/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 2005 của Thủ tướng Chính phủ vì đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2000 đến năm 2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.
• Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch):
- Bằng khen số 383/QĐ-BVHTT ngày 26 tháng 02 năm 2001 của Bộ Văn hóa và Thông;
- Bằng khen số 129/QĐ-BVHTT ngày 21 tháng 01 năm 2002 của Bộ Văn hóa và Thông;
- Bằng khen số 435/QĐ-BVHTT ngày 26 tháng 02 năm 2003 của Bộ Văn hóa và Thông.
• Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Bằng khen số 4410/QĐ-UB ngày 08 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bằng khen số 1124/QĐ-UB ngày 16 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chứng nhận tập thể lao động xuất sắc số 789/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chứng nhận tập thể lao động xuất sắc số 704/QĐ-UBND ngày 22 tháng 2 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chứng nhận tập thể lao động xuất sắc số 1001/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chứng nhận tập thể lao động xuất sắc số 793/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Giấy chứng nhận tập thể lao động xuất sắc số 327/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cờ Đơn vị xuất sắc năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tặng.
2.2. Công tác đào tạo
- Các loại hình đào tạo của Trường rất đa dạng như: chính quy, liên thông, hoàn chỉnh kiến thức, vừa làm vừa học. Trường thực hiện đa dạng hóa loại hình đào tạo, đa cấp, đa ngành và liên thông trong đào tạo;
- Các Khoa đào tạo hiện nay của Trường bao gồm: Văn hóa, Du lịch, Sân khấu, Mỹ thuật và Âm nhạc
- Trong quá trình tổ chức đào tạo, Trường luôn xác định việc chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy là nhiệm vụ trước mắt, hàng đầu. Việc phát triển quy mô được chú trọng đến tính hợp lý, ổn định, tính cân đối giữa các trình độ và loại hình đào tạo... để phù hợp với các điều kiện về cơ sở vật chất, về đội ngũ cũng như các yếu tố đảm bảo chất lượng khác nhằm phát huy tối đa hiệu quả, năng lực của Trường.
- Chương trình đào tạo được định kì rà soát, điều chỉnh bổ sung, xây dựng mới theo quy định của Bộ GD&ĐT, quy trình của Trường; Thông qua việc lấy ý kiến phản hồi của người học, của các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực. Tạo điều kiện và cơ hội cho người học có thể tiếp tục học mở rộng và nâng cao chương trình, nâng cao trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc.
2.3. Sứ mạng của trường
- Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh là nơi đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng cao, phục vụ cho các ngành liên quan lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch. Đồng thời, Trường cũng là nơi bồi dưỡng nhân tài, và góp phần nâng cao dân trí về văn hóa, nghệ thuật thông qua những phương thức đào tạo phù hợp mang tính chuyên nghiệp và xã hội hóa.
- Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh phấn đấu là một trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ, trong nước và trên thế giới các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch.
2.4. Mục tiêu của trường
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng cao phục vụ cho các ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khu vực phía Nam; bồi dưỡng nhân tài thuộc các lĩnh vực âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu, góp phần nâng cao dân trí về văn hóa, nghệ thuật.
- Nghiên cứu khoa học các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch phục vụ cho công tác đào tạo và đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của xã hội.
- Mở rộng, nâng cấp hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất, phòng học, thư viện vv… của nhà trường nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần thiết để phục vụ cho công tác dạy và học.
- Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của Trường, bảo đảm đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng Trường đạt chuẩn quốc gia theo các tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Đến năm 2015, phấn đấu nâng cấp đào tạo của Trường lên bậc Đại học hoặc Học viện.
III. Ý nghĩa nhiệm vụ xây dựng chuẩn đầu ra
Với phương châm đào tạo: Chất lượng, hiệu quả, uy tín, đào tạo thích ứng yêu cầu nguồn nhân lực của xã hội, Trường CĐVHNT TP xác định xây dựng chuẩn đầu ra và công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo là nhiệm vụ quan trọng bởi những ý nghĩa sau:
1. Xây dựng và công bố chuẩn đầu ra là điều cần thiết,là một trong những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và là cam kết của nhà trường về chất lượng đào tạo với xã hội, về năng lực của người học sau khi tốt nghiệp;
2. Chuẩn đầu ra giúp người học hình dung được sau khi tốt nghiệp có thể làm được việc gì và nhà tuyển dụng biết được năng lực về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng nhận thức của người học đáp ứng yêu cầu công việc;
3. Chuẩn đầu ra tác động đến mọi thành viên trong trường, từ cán bộ lãnh đạo đến giảng viên, viên chức, cũng như toàn thể học sinh, sinh viên cần phải biết và nhận thức được trách nhiệm của mình. Đặc biệt là các giáo viên chuyên môn, cán bộ quản lý  là những người trực tiếp xây dựng chuẩn đầu ra cho chuyên ngành của mình; những người trực tiếp truyền tải kiến thức cho học sinh, sinh viên và giúp các em lĩnh hội, phát triển khối kiến thức đó;
4. Chuẩn đầu ra định lượng những kiến thức, kỹ năng cần phải có của người học sau khi tốt nghiệp. Do vậy người dạy và người học luôn phải xác định để nỗ lực phấn đấu, có trách nhiệm trong giảng dạy và học tập. Mỗi thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy sẽ định hướng rõ công việc cần phải thực hiện  trong giảng dạy. Bên cạnh đó, cán bộ cấp Khoa/ Bộ môn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện công việc tại Khoa/ Bộ môn, cũng như tiếp nhận phản hồi từ người học;
5. Ngoài các kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng nhận thức và nâng cao, chuẩn đầu ra còn bao gồm các yêu cầu người học phải đạt các yêu cầu khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, về kỹ năng sống và làm việc;
6. Chuẩn đầu ra không phải là bất biến, mà được định kỳ điều chỉnh theo sự phát triển của Nhà trường, theo kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xã hội, đảm bảo định hướng phát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, đảm bảo xu thế hội nhập trong nước, khu vực và thế giới của Nhà trường.
Từ các vấn đề đã nêu trên, nhằm xây dựng Cao đẳng VHNT TP Hồ Chí Minh thành một trường cao đẳng đạt chuẩn tại TP Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, góp phần phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội của địa phương và của đất nước.
IV. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA TRƯỜNG
Chuẩn đầu ra của một trường đào tạo chuyên nghiệp là một trong các hệ thống thông số thể hiện sự gắn kết nhà trường với nhu cầu đào tạo của xã hội. Chuẩn đầu ra của Trường Cao đẳng VHNT TP thể hiện rõ chất lượng sản phẩm đầu ra trong đào tạo của nhà trường, thông qua năng lực, kỹ năng , thái độ phẩm chất, nhân cách của HSSV sau khi tốt nghiệp và làm việc tại các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực. Với sứ mạng của một trường cao đẳng, Trường CĐVHNT TP  đảm bảo sinh viên của Trường sau khi tốt nghiệp phải đạt được các tiêu chí sau:
- Nhận thức đúng đắn chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực: Chính trị, Giáo dục, Môi trường, Kinh tế, An ninh,  Quốc phòng;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nhân cách toàn diện của con người mới xã hội chủ nghĩa;
- Có kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức chuyên môn, chuyên ngành, đáp ứng tốt cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;
- Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp thuần thục;
- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, nhanh chóng thích ứng với khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại;
- Có khả năng giao tiếp, làm việc độc lập hoặc theo nhóm;
- Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các công việc;
- Có kỹ năng sử dụng máy tính và các thiết bị ngành nghề thông dụng; Khai thác tốt những phần mềm ứng dụng phục vụ các hoạt động nghề nghiệp;
- Có năng lực sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và khai thác tài liệu chuyên ngành.

V. CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO CÔNG BỐ CHUẨN ĐẦU RA CỦA NHÀ TRƯỜNG

TT Hệ đào tạo cao đẳng TT Hệ đào tạo trung cấp
1 Văn hóa du lịch 1 Văn hóa du lịch
2 Thư viện – Thông tin 2 Thư viện – Thông tin
3 Kinh doanh xuất bản phẩm 3 Kinh doanh xuất bản phẩm
4 Bảo tàng học 4 Bảo tàng học
5 Quản lý văn hóa 5 Quản lý văn hóa
6 Thanh nhạc
7 Sâu khấu (Diễn viên)
8 Sân khấu (Diễn viên cải lương)
9 Sân khấu (Đạo diễn)
10 Mỹ thuật công nghiệp (Đồ họa vi tính)
11 Mỹ thuật công nghiệp (Thiết kế thời trang)
12 Nhiếp ảnh
13 Sư phạm âm nhạc
14 Sư phạm mỹ thuật

B. CAM KẾT THỰC HIỆN

- Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ  đối với Bộ GD&ĐT và các trường Đại học, cao đẳng về việc công bố chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo;
- Thực hiện Công văn số 2196/BGDĐ-GDĐHT ngày 22/4/2010  của Bộ Giáo dục và Đào tạo "V/v hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo";
- Căn cứ vào sứ mạng, chức năng và nhiệm vụ của trường;
- Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội;
Sau một thời gian xây dựng, nay Hệ thống chuẩn đầu ra của Trường đã hoàn thành. Trường cao đẳng VHNT TP. Hồ Chí Minh tuyên bố chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp của Nhà trường trước cộng đồng, xã hội.
Hệ thống chuẩn đầu ra này cũng chính là bản cam kết của Chi ủy, Ban giám hiệu,  Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Cán bộ quản lý và toàn thể viên chức và người lao động của Nhà trường trước Bộ GD&ĐT, trước cộng đồng và xã hội trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đạt chuẩn đầu ra; đảm bảo đào tạo có chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu của người học cũng như của thị trường lao động và nhu cầu xã hội. (đính kèm Chuẩn đầu ra  14 ngành đào tạo của Trường)
C. CHUẨN ĐẦU RA HỆ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

KHOA VĂN HÓA

I. NGÀNH THƯ VIỆN – THÔNG TIN
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Thư viện - Thông tin
- Tên tiếng Anh: Library and Information Science
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
- Có kiến thức giáo dục đại cương theo chuẩn chương trình khung trình độ cao đẳng ngành Thông tin-Thư viện do Bộ GD&ĐT ban hành: về Lý luận chính trị, về nguyên lý CN Mac-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; Đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức thuộc chuyên ngành;
- Phân tích kiến thức khoa học lịch sử, văn hóa, xã hội của dân tộc Việt Nam, của khu vực và thế giới... đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển sự nghiệp thư viện của Việt Nam và hội nhập với thư viện các nước trong khu vực và quốc tế ;
- Trình bày kiến thức cơ sở lý luận của Thư viện học, Thông tin học, Thư mục học, công tác khai thác và quản trị mạng trong lĩnh vực Thư viện - Thông tin và những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội - nhân văn phù hợp với ngành đào tạo ;
- Mô tả kiến thức nghiệp vụ cơ bản của khoa học Thư viện - Thông tin
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu kỹ năng
- Thực hành, thành thạo nghiệp vụ của hoạt động thư viện và thông tin tư liệu.
- Khả năng sử dụng công nghệ thông tin hiện đại trong công tác Thư viện - Thông tin.
- Khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong tổ chức các hoạt động thư viện.
- Tổ chức, quản lý hoạt động thư viện trong hệ thống thư viện công cộng, thư viện chuyên ngành hoặc thư viện trường học.
5. Yêu cầu về thái độ
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Trung thành với Tổ quốc, biết vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước một cách sáng tạo, có hiệu quả trong hoạt động thực tiễn.
- Thể hiện tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
- Có sức khoẻ tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Tham gia tổ chức, quản lý ngành Thư viện - Thông tin.
- Làm việc tại các thư viện trường học, thư viện công cộng hoặc thư viện chuyên ngành.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Được tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn ở trình độ đại học và sau đại học ngành Thư viện - Thông tin và Quản lý văn hoá hoặc các ngành khoa học xã hội khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Trịnh Kim Chi, Dương Bích Hồng (1993), Thư mục học đại cương, NXB Đại học Văn hóa.
2. Nhiều tác giả (2002), Khoa học và công nghệ thông tin đương đại, NXB Văn hóa thông tin.
3. Tư liệu (1997), Các văn bản pháp quy về công tác Thông tin, NXB TTTL-TLKH&CN.
4. Nguyễn Minh Đức, Lê Hoàn, Nguyễn Thành Trung (2002), Tiếng Anh chuyên ngành TTTV, Đại học Quốc gia TP. HCM: Trường Đại học KHXH & NV.
5. Michael Gorman; Dịch giả: Lâm Vĩnh Thế, Phạm Lệ Hương (2001), Bộ quy tắc biên mục Anh - Mỹ rút gọn, NXB TVQG.

II. NGÀNH KINH DOANH XUẤT BẢN PHẨM
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Kinh doanh xuất bản phẩm
- Tên tiếng Anh: Publication Business
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
- Trình bày kiến thức các môn khoa học cơ bản, các kiến thức về kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Mô tả hệ thống kiến thức nghiệp vụ về Phát hành xuất bản phẩm cũng như các thành tựu nghiên cứu và ứng dụng mới;
- Phân tích nhu cầu khách hàng và thị trường xuất bản phẩm;
- Đánh giá các mặt hàng xuất bản phẩm và tổ chức khai thác, quảng cáo, tuyên truyền, sắp xếp, phân loại trình bày xuất bản phẩm;
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu kỹ năng
- Soạn thảo hợp đồng, thanh quyết toán trong kinh doanh…
- Tổ chức, quản lý các hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm;
- Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
5. Yêu cầu về thái độ
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin.
- Rèn luyện ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao;
- Thể hiện tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Tham gia công tác tổ chức, quản lý hoạt động ngành Kinh doanh xuất bản phẩm.
- Làm việc tại các cửa hàng kinh doanh văn hóa phẩm trên địa bàn cả nước.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Được tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn ở trình độ đại học và sau đại học ngành Kinh doanh xuất bản phẩm hoặc các ngành khoa học xã hội khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Phạm Thị Thanh Tâm (2002), Đại cương phát hành xuất bản phẩm, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
2. Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫn (2004), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Cục Xuất bản (1998), Những văn bản về quản lý tổ chức và hoạt động Phát hành xuất bản phẩm, Hà Nội.
4. P.G.Albách và D. Teferra (1999), Xuất bản và phát triển, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. A.A.Vankin (2003), Công nghệ kinh doanh sách, NXB Thông tấn, Hà Nội.
6. Hoàng Sơn Cường (1982), Lịch sử sách, Đại học Văn hóa, Hà Nội
7. Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Giáo trình chiến lược kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội.
8. Nguyễn Thị Xuân Hương (2001), Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb thống kê, Hà Nội.
9. Nguyễn Thị Liên Diệp (1995), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội.
10. Thái Trí Dũng (1999), Tâm lý học quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
11. Bùi Minh Kiệt (2005), Quản lý và phát triển kinh doanh, NXB Lao động.

III. NGÀNH BẢO TÀNG HỌC
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Bảo tàng học
- Tên tiếng Anh: Museum Science
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng kiến thức các môn khoa học cơ bản, đặc biệt về lịch sử và văn hóa Việt Nam;
- Mô tả những kiến thức cơ bản về Bảo tàng học, Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, công tác quản lý hoạt động Bảo tàng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
- Trình bày quy trình nghiệp vụ, kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu của ngành;
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu kỹ năng
- Xử lý các khâu công tác nghiệp vụ của bảo tàng;
- Thực hành thành thạo các quy trình nghiệp vụ của bảo tàng và phát huy giá trị di sản văn hóa;
- Tổ chức phục vụ khách tham quan tại bảo tàng và di tích;
- Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
5. Yêu cầu về thái độ
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Bảo tàng;
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp;
- Thể tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Làm việc tại các Bảo tàng, nhà truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa – danh lam thắng cảnh
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Được tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn ở trình độ đại học và sau đại học ngành Bảo tàng học hoặc các ngành khoa học xã hội khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Nguyễn Thịnh (2004), Quản lý Bảo tàng, NXB Trường ĐH. Văn hóa, Hà Nội.
2. Nguyễn Đăng Duy - Trịnh Minh Đức (1993), Bảo tồn di tích lịch sử văn hoá. Trường ĐH  Văn hoá Hà Nội.
3. Bộ Văn hóa - Thông tin (2003), Quy định của Nhà nước về hoạt động và quản lý văn hóa thông tin, NXB Văn hóa - Thông tin.
4. Đỗ Văn Ninh (1993), Thành cổ Việt Nam, NXB KHXH, Hà Nội.
5. Hà Văn Tấn - Nguyễn Khắc Cự (1998), Đình Việt Nam, NXB TP HCM.
6. Hà Văn Tấn (1993), Chùa Việt Nam, NXB KHXH, Hà Nội.
7. Huỳnh Lứa - Nguyễn Quảng Tuân - Trần Hồng Liên (1994), Những Ngôi chùa Nam Bộ, NXB TPHCM.
8. Luật Di sản văn hóa (2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
9. Nguyễn Duy Hinh (1992), Tháp cổ Việt Nam, NXB KHXH.
10. Quy chế tổ chức và hoạt động của các bảo tàng (1998), của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
11. Quy chế tổ chức và hoạt động của bảo tàng tư nhân (2004), của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
12. Bảo tàng Cách mạng Việt Nam (1988), Đổi mới các hoạt động Bảo tàng, Hà Nội.
13. Quyết định Phê duyệt quy hoạch tổng thể Bảo tàng đến năm 2020 (2005), của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội.

IV. NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Quản lý văn hóa
- Tên tiếng Anh: Culture Management
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
- Trình bày những kiến thức cơ bản về văn hóa nghệ thuật và khoa học xã hội, về phương pháp tổ chức, hướng dẫn và quản lý các hoạt động văn hóa tại các quận - huyện, phường - xã trên địa bàn thành phố;
- Phân tích kiến thức lịch sử, văn hóa, xã hội của Việt Nam và thế giới, góp phần giữ gìn và xây dựng nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa văn nghệ của Việt Nam và hội nhập nền văn hóa của thế giới;
- Giải thích cơ sở lý luận về đường lối văn hóa-văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội - Nhân văn, phù hợp với chuyên ngành đào tạo;
- Ứng dụng kiến thức vào thực tế (tại các trung tâm văn hóa, nhà Bảo tàng, khu di tích, danh  thắng tiêu biểu tại trung ương và địa phương);
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu kỹ năng
- Tổ chức, quản lý các hoạt động văn hóa - nghệ thuật;
- Thực hiện thành thạo một môn nghệ thuật: Âm nhạc, Sân khấu, Mỹ thuật;
- Khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
5. Yêu cầu về thái độ
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp;
- Trung thành với Tổ quốc, biết vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước một cách sáng tạo và hiệu quả trong hoạt động thực tiễn;
- Thể hiện tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ, trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Tham gia công tác tổ chức, quản lý hoạt động văn hóa tại các cơ sở có hoạt động văn hóa;
- Trực tiếp thực hiện các hoạt động phong trào văn hoá tại cơ sở.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Được tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn: trình độ đại học và sau đại học ngành quản lý văn hoá và các ngành khoa học xã hội khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Phan Ngọc (1998), Bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin.
2. Trần Quốc Vượng  (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục.
3. Xmôcun - Xki (1976), Lịch sử sân khấu thế giới, NXB Văn hóa.
4. Phan kế Hoành, Huỳnh Lý (1976), Lịch sử sân khấu Việt Nam trước Cách Mạng Tháng 8, NXB Sân khấu.
5. Phan Văn Tú (1999), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, NXB Văn hóa thông tin.
KHOA DU LỊCH

NGÀNH VĂN HÓA DU LỊCH (Hướng dẫn viên)
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Văn hóa du lịch (Hướng dẫn viên)
- Tên tiếng Anh: Cultural Tourism (Tour Guide)
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
- Hiểu biết khái lược về các lĩnh vực chính trị, lịch sử, xã hội, ngôn ngữ và văn hóa của Việt Nam và thế giới;
- Biết sử dụng vi tính văn phòng (trình độ tương đương A);
- Trình độ ngoại ngữ: Anh văn: trình độ C, Hoa văn: trình độ A và kiến thức cơ bản về tiếng Anh chuyên ngành;
- Có kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch và văn hóa du lịch, lịch sử Việt Nam, địa lý du lịch và các vùng du lịch Việt Nam, di tích lịch sử Văn hóa – Bảo tàng và các loại hình nghệ thuật Việt Nam; mối quan hệ giữa du lịch Việt Nam với du lịch các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới;
- Có kiến thức chuyên môn để vận dụng vào nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ 1 trình độ C; Ngoại ngữ 2 trình độ A.
4. Yêu cầu kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp, làm việc độc lập theo nhóm;
- Có kỹ năng: thiết kế chương trình du lịch; marketing – xây dựng chiến lược phát triển; lễ tân khách sạn nhà hàng; quản trị du lịch; thanh toán tiền tệ quốc tế; tổ chức các chương trình tham quan du lịch;  thuyết minh tại các bảo tàng – di tích lịch sử văn hóa; hướng dẫn viên du lịch trong các tour du lịch phục vụ du khách trong và ngoài nước;
- Có khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế;
- Có thể sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
5. Yêu cầu về thái độ
- Có ý thức dân tộc;
- Ứng xử có văn hóa;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao;
- Có tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Hướng dẫn du lịch trong các tour du lịch phục vụ du khách trong và ngoài nước;
- Thuyết minh viên tại các bảo tàng – di tích lịch sử văn hóa;
- Nhân viên trong cơ quan, đại lý du lịch hoặc tại các khu vui chơi giải trí;
- Thiết kế - tiếp thị - quản trị chương trình du lịch.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Được tiếp tục học ở các bậc cao hơn: Đại học, sau đại học ngành Việt Nam học hoặc các ngành khoa học xã hội khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
6. Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ du lịch (2005), Giáo trình nghiệp vụ lưu trú, NXB Thanh niên.
7. Nguyễn Cường Hiền (1995), Nghệ thuật hướng dẫn du lịch, NXB Văn hóa.
8. Tổng cục du lịch (2000), Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Tài liệu lưu hành nội bộ.
9. Tổng cục du lịch (2009), Non nước Việt Nam, NXB Hà Nội.
10. Nguyễn Văn Mạnh (2004), Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Thống kê.
11. Trần Văn Mậu (1998), Lữ hành du lịch, NXB Giáo dục.
12. Đinh Trung Kiên (2007), Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, NXB ĐHQGHN.
13. Trần Ngọc Nam, Hoàng Anh (2009), Cẩm nang nghiệp vụ tiếp thị du lịch, NXB Lao động – xã hội.
14. Hoàng Tâm Xuyên (1999), Mười tôn giáo lớn trên thế giới, NXB Chính trị quốc gia.
15. Nguyễn Công Đức, Nguyễn Kiên Trường (2003), Tiếng Việt thực hành và soạn thảo văn bản, NXB ĐHQG TP.HCM.
16. Nguyễn Hoàng Tuấn (2008), Giáo trình Tiếng Việt thực hành và soạn thảo văn bản, Trường CĐ VHNT TP.HCM.

KHOA MỸ THUẬT

I. NGÀNH MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP (Thiết kế thời trang)
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Thiết kế thời trang
- Tên tiếng Anh: Industrial Design (Fashion design)
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu biết kiÕn thøc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Pháp luật đại cương, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Các kiến thức giáo dục đại cương quy định trong chương trình đào tạo.
- Tích cực  và chủ động sáng tạo ngành nghề đã được học để góp phần  vào sự nghiệp phát triển  nền mỹ thuật dân tộc và thế giới. Có lòng yêu nghề tác phong làm việc nghiêm túc, tự tin năng động
- Có kiến thức tổng quát và kiến thức chuyên môn đối với các hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu về kỹ năng
- Có kiến thức về lĩnh vực mỹ thuật và kỹ thuật tạo mẫu trang phục, bước đầu nghiên cứu ứng, những sáng tạo thiết kế thời trang thành những sản phẩm cụ thể nhằm phục vụ cho nhu cầu của thời đại và xã hội.
- Có kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập , hoặc theo nhóm.
5. Yêu cầu về thái độ
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Trung thành với Tổ quốc, biết vận dụng một cách sáng tạo và có hiệu quả đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động thực tiễn.
- Có tư duy sáng tạo và tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
- Có sức khoẻ tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các công việc sau đây:
- Hoạ sĩ  thiết kế trang phục, phục vụ cho các công ty may mặc, dệt may, các cửa hàng thời trang.
- Đảm nhiệm công tác quản lý chuyên ngành thuộc lĩnh vực thời trang.
- Thành lập các xưởng thiết kế, công ty thời trang và tham gia các công tác đào tạo chuyên ngành thời trang.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Được tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: đại học, sau đại học ngành thiết kế thời trang, các ngành khác trong lĩnh vực mỹ thuật.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
17. Ocvirk - Stinson - Wigg - Bone – Cayton Người dịch: Lê Thành  (2006), Những nền tảng của mỹ thuật tạo hình (lý thuyết và thực hành), NXB Mỹ thuật.
18. Đặng Bích Ngân chủ biên  (2002), Từ điển thuật ngữ mỹ thuật phổ thông,  NXB GD.
19. Huỳnh Phạm Hương Trang  (2003), Bí quyết về ký họa, NXB MT.
20. Nhiều tác giả (2002), Đồ giải phác hoạ các khối hình học cơ bản, NXB Hải Phòng.
21. Đỗ Duy Ngọc (1996), Những điều cơ bản dành cho người học vẽ môn phác hoạ ký hoạ, NXB Đồng Nai.
22. Trần Tiểu Lâm, Đặng Xuân Cường (1998), Luật xa gần và giải phẫu tạo hình, NXB Giáo dục.
23. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thế Hùng, Phạm Ngọc Tới (1998), Giáo trình Trang trí, NXB Giáo dục.
24. Tạ Phương Thảo (1992), Tập bài giảng Trang trí, Trường CĐSP Nhạc Họa Trung ương.
25. Nguyễn Quốc Toản – Triệu Khắc Lễ - Nguyễn Lăng Bình (1996), Mỹ thuật và phương pháp giảng dạy Mỹ thuật - Tập2, NXB Giáo dục.
26. Hoàng Minh (2000), Hoa văn trang trí thông dụng, NXB Văn Hóa Thông Tin.
27. Trần Hữu Quế (1999), Vẽ kỹ thuật, NXB giáo dục.
28. Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn (1998), Bản vẽ kỹ thuật – tiêu chuẩn quốc tế, NXB giáo dục.
29.  Nguyễn Đức Ngọc Qúy (2004), Tự học Autocad qua các ví dụ và bài tập, NXB Đại học quốc gia TP.HCM.

II.  NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Sư phạm Mỹ thuật
- Tên tiếng Anh: Art Education
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu biết kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Các kiến thức giáo dục đại cương quy định trong chương trình đào tạo;
- Nắm được kiến thức lý luận cơ sở ngành sư phạm, vận dụng vào các hoạt động giáo dục mỹ thuật  tại các trường THCS;
- Nắm vững kiến thức lý luận cơ bản về mỹ thuật và lịch sử mỹ thuật;
- Nắm và thực hành thành thạo các yêu cầu cơ bản kiến thức mỹ thuật;
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu về kỹ năng
- Có kỹ năng thực hành hội hoạ, thực hiện tốt các hoạt động trang trí  mỹ thuật tại cơ sở;
- Có kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ thực hiện những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục, dạy học môn Mỹ thuật ở trường trung học cơ sở (THCS).
5. Yêu cầu về thái độ
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao;
- Trung thành với Tổ quốc, biết vận dụng một cách sáng tạo và có hiệu quả đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động thực tiễn;
- Có tư duy sáng tạo và tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội;
- Có sức khoẻ tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Giảng dạy Mỹ thuật ở trường Trung hoc co sở (THCS), làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức một số hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
- Phụ trách công tác Đoàn, Đội, các hoạt động ngoại khóa ở trường THCS;
- Tham gia hoạt động tại các trung tâm văn hóa cộng đồng: trang trí hội nghị, phòng họp, sân khấu, triển lãm…
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Được tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: đại học, sau đại học ngành sư phạm mỹ thuật, các ngành khác trong lĩnh vực hội họa.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Ocvirk - Stinson - Wigg - Bone – Cayton, Người dịch: Lê Thành (2006), Những nền tảng của mỹ thuật tạo hình (lý thuyết và thực hành), NXB Mỹ thuật.
2. Đặng Bích Ngân chủ biên (2002), Từ điển thuật ngữ mỹ thuật phổ thông, NXB GD.
3. Huỳnh Phạm Hương Trang (2003), Bí quyết về ký họa, NXB Mỹ thuật.
4. Nhiều tác giả (2002), Đồ giải phác hoạ các khối hình học cơ bản, NXB Hải Phòng.
5. Đỗ Duy Ngọc (1996), Những điều cơ bản dành cho người học vẽ môn phác hoạ ký hoạ, NXB Đồng Nai.
6. Trần Tiểu Lâm, Đặng Xuân Cường (1998), Luật xa gần và giải phẫu tạo hình, NXB Giáo dục.
7. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thế Hùng, Phạm Ngọc Tới (1998), Giáo trình Trang trí, NXB Giáo dục.
8.  Tạ Phương Thảo (1992), Tập bài giảng Trang trí, Trường CĐSP Nhạc Họa Trung ương.
9. Nguyễn Quốc Toản – Triệu Khắc Lễ - Nguyễn Lăng Bình (1996), Mỹ thuật và phương pháp giảng dạy Mỹ thuật - Tập2, NXB Giáo dục.
10. Hoàng Minh (2000), Hoa văn trang trí thông dụng, NXB Văn Hóa Thông Tin.

III. NGÀNH NHIẾP ẢNH
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Nhiếp ảnh
- Tên tiếng Anh: Photography
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu biết kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, thấm nhuần đường lối văn hóa – văn nghệ của Đảng, biết trân trọng di sản văn hóa  dân tộc và thế giới., pháp luật đại cương, các kiến thức giáo dục đại cương quy định trong chương trình đào tạo.
- Tích cực và chủ động sáng tạo ngành nghề đã được học để góp phần vào sự nghiệp phát triển nền nhiếp ảnh.
- Có lòng yêu nghề, tác phong làm việc nghiêm túc, tự tin năng động.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu về kỹ năng
- Nắm chắc khả năng xử lý các kỹ thuật cơ bản trong Nhiếp ảnh và các thể loại khác nhau, đặc biệt là ngôn ngữ sáng tạo của Nhiếp ảnh.
- Mối quan hệ giữa Nhiếp ảnh và các ngành nghệ thuật khác.
- Biết cách tổ chức dây chuyền làm ảnh từ ý đồ sáng tạo cho đến khi hoàn thành ảnh trên các ấn phẩm.
- Biết cách bảo quản, lưu trữ các tài liệu phim, ảnh.
5. Yêu cầu về thái độ
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Trung thành với Tổ quốc, biết vận dụng một cách sáng tạo và có hiệu quả đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong hoạt động thực tiễn.
- Có tư duy sáng tạo và tác phong công nghiệp trong công việc, thái độ phục vụ tốt, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
- Có sức khoẻ tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm được các công việc:
- Một phóng viên Nhiếp ảnh, tham gia biên tập ảnh cho các tòa soạn, các nhà xuất bản;
- Cán bộ công tác Nhiếp ảnh, phục vụ cho các cơ sở văn hóa thông tin, du lịch, thể thao;
- Phuc vụ công tác nhiếp ảnh cho các cơ sở đồ họa, quảng cáo, in ấn;
- Thực hiện các dịch vụ nhiếp ảnh, studio ảnh;
- Sáng tác, lý luận phê bình ảnh.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Được tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: đại học, sau đại học
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. Nguyễn Đức Chính (1993), Sơ khảo lịch sử Việt Nam, NXB Thông tin Hà Nội.
2. Nguyễn Đức Chính (2006), Văn hóa nhiếp ảnh, NXB Thông tin Hà Nội.
3. Nguyễn Mạnh Thường (1999), Lịch sử nhiếp ảnh thế giới, NXB Văn hóa - Thông tin Hà Nội.
4. Chu Quang Trứ- Phạm Thị Chinh- Nguyễn Thái Lai (1998), Lược sử mỹ thuật và mỹ thuật học, NXB GD.
5. Trương Hữu Quỳnh (Chủ biên) Phạm Đại Doãn- Nguyễn Cảnh Minh (1998), Đại cương lịch sử Việt Nam, NXB Mỹ thuật.
6. Phạm Quang Vinh (Chủ biên) Nguyễn Quân - Nguyễn Phú Kim – Phan Cẩm Thượng (2000), Nghệ thuật Việt Nam, NXB Kim Đồng.
7. Jean Roubler (1969), Photographie Larousse, Librairie Larousse.
8. Trần Đức Tài  (1996), Nhiếp ảnh toàn thư từ máy ảnh đến hình ảnh, NXB Trẻ.
9. Thế San, Hoàn Phương biên dịch (1994), Cẩm nang nhiếp ảnh, NXB Đồng Nai.
10. Trần Đức Tài (2001), Thế giới nhiếp ảnh kỹ thuật số, NXB Trẻ.
11. Jost J. Marchesi (1996), La technique professionelle de l’éclairage, Verlag Photographie.
12. Darkroom dynamics – Aguide to creative Darkroom techniques, Jim Stone; Các tài liệu về phim và giấy ảnh trên trang web Ilfort, Kodak, Fuji.
13. Dave Johnson, Mc Graw -  Hill (2001), Digital camera, Osborne.
14. Các trang web tham khảo: Nikon.com, Canon.com.

KHOA SÂN KHẤU

I. CHUYÊN NGÀNH SÂN KHẤU (Diễn viên)
1.    Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Diễn viên sân khấu
- Tên tiếng Anh: Stage Acting
2.    Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3.    Yêu cầu về kiến thức
- Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Có kiến thức về pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu biểu diễn trong lĩnh vực kịch nói.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4.    Yêu cầu về kỹ năng
- Có kỹ năng độc lập sáng tạo vai diễn trên sân khấu;
- Có kỹ năng viết kịch bản ngắn cho sân khấu.
5. Yêu cầu về thái độ
Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Tham gia biểu diễn tại các sân khấu chuyên nghiệp (nếu chứng tỏ được năng lực);
- Tham gia một số hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh;
- Tham gia dẫn chương trình;
- Tham gia lồng tiếng cho phim;
- Tham gia sinh hoạt tại các Nhà văn hóa địa phương;
- Tham gia hướng dẫn cho các phong trào sân khấu quần chúng;
- Tham gia biên tập các chương trình sân khấu của Đài phát thanh và truyền hình;
- Tham gia hoạt động tại các công ty truyền thông và tổ chức sự kiện.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Được tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn: đại học, sau đại học tại các trường nghệ thuật.
8. Các chương trình, tài liệu tham khảo
1. GS. TS Đình Quang (1993), Phương pháp biểu diễn hiện thực tâm lý, Trường Nghệ thuật Sân khấu 2 TP.HCM.
2. Vũ Đình Phòng (1985), Công việc người đạo diễn, NXB Văn học.
3. Phạm Kim Oanh (2002), Nghệ thuật nói trên sân khấu, NXB Sân khấu.
4. Keith Johnstone (1999), Improviation and the theatre, Northwestern University Press.
5. Viola Spolin  (1992), Improviation for the theater, Routledge.
6. Viola Spolin  (1985), Theater games for rehearsal, Meriwether Publising.
7. GS. Nguyễn Lân (2006), Tự điển từ và Ngữ Việt Nam, NXB Tổng hợp TP HCM.
8. Rosemarie Swinfield (1995), Stage Makeup Step – by – step, Betterway Books.
II. CHUYÊN NHÀNH SÂN KHẤU (Đạo diễn)
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Đạo diễn sân khấu
- Tên tiếng Anh: Stage Director
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức
- Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Có kiến thức về pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu dàn dựng trong lĩnh vực sân khấu;
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu về kỹ năng
- Có kỹ năng dàn dựng các tác phẩm sân khấu hiện đại và cổ điển;
- Có kỹ năng dàn dựng các chương trình sân khấu hóa;
- Có kỹ năng độc lập sáng tạo vai diễn trên sân khấu;
- Có kỹ năng viết kịch bản ngắn cho sân khấu.
5. Yêu cầu về thái độ
Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Tham gia dàn dựng, biểu diễn tại các sân khấu chuyên nghiệp (nếu chứng tỏ được năng lực);
- Tham gia sinh hoạt tại các Nhà văn hóa địa phương;
- Tham gia dàn dựng và hướng dẫn cho các phong trào sân khấu quần chúng;
- Tham gia biên tập các chương trình sân khấu của Đài phát thanh và truyền hình;
- Tham gia hoạt động tại các công ty truyền thông và tổ chức sự kiện.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Được tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn: đại học, sau đại học tại các trường nghệ thuật.
8. Các chương trình, tài liệu tham khảo
1. GS. TS Đình Quang (1999), Phương pháp biểu diễn hiện thực tâm lý, NXB Viện Sân khấu.
2. PGS. TS Đào Mạnh Hùng – ThS NSƯT Lê Mạnh Hùng (2009), Nghệ thuật biểu diễn kịch – điện ảnh, NXB Viện Sân khấu.
3. Toporkop – người dịch: Hồ Ngọc Thành (1978), Kỹ thuật diễn viên, Ban học tập Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam.
4. X.V. Vladimiarop (1975), Hành động trong kịch, Ban học tập Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam.
5. phạm Kim Oanh (2002), Nghệ thuật nói trên sân khấu, NXB Sân khấu.
6. Keith Johnstone (1999), Improviation and the theater, Northwestern University Press.
7. Viola Spolin (1992), Improviation for the theater, Routledge.
8. Viola Spolin (1985), Theater games for rehearsal, Meriwether Publising.
9. GS. Nguyễn Lân (2006), Tự điển từ và Ngữ Việt Nam, NXB Tổng hợp TP HCM.
10. Rosemarie Swinfield (1995), Stage Makeup Step – by – step, Betterway Books.

KHOA ÂM NHẠC

I. NGÀNH THANH NHẠC
1. Tên ngành đào tạo
- Tên tiếng Việt: Thanh nhạc
- Tên tiếng Anh: Music Voice
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức
Sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản các lĩnh vực sau:
- Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các môn học như: Lý luận chính trị ,Khoa học xã hội và nhân văn, Ngoại ngữ, Tin học chuyên ngành.
- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:
• Kiến thức cơ sở ngành: Lý thuyết âm nhạc, Ký xướng âm, Hát dân ca, Hát hợp xướng, Lịch sử âm nhạc, Hòa âm, Hình thức âm nhạc, Nhạc cụ phổ thông, Hóa trang;
• Kiến thức  ngành: Thanh nhạc, Múa (Vũ đạo), Thực tập với ban nhạc, Thực tập tốt nghiệp;
• Thực tập tốt nghiệp và tham gia các hoạt động biểu diễn tại trường, tại các đơn vị hoạt đông nghệ thuật.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4.  Yêu cầu về kỹ năng
Các kỹ năng về chuyên ngành Thanh nhạc âm  được thực hành suốt trong quá trình học tập: thi học kỳ ,thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp cũng như tham gia  biểu diễn và thực tập tốt nghiệp.
• Kỹ năng thực hành:
- Có khả năng hát  một số thể loại nhạc nhẹ: Pop, Rock, Dance, R&B…., Dân ca, Dân gian đương đại;
- Biểu diễn trên sân khấu với ban nhạc nhẹ ở các hình thức hát như đơn ca, song ca, hát nhóm có  kết hợp vũ đạo.
• Kỹ năng về giảng dạy:
- Tổ chức và giảng dạy các lớp cơ bản chuyên về Thanh nhạc tại các Trung tâm văn hóa;
- Tư vấn và tham gia dàn dựng các chương trình biêu diễn văn nghệ cho các đơn vị cơ sở.
5. Yêu cầu về thái độ
Theo đúng các nguyên tắc của đạo đức nghề nghiệp: có đạo đức, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm, có ý thức phục vụ nhân dân, luôn cầu tiến, hăng say trau giồi nghề nghiệp và sáng tạo để đáp ứng với nhu cầu của ngành nghề.
6. Năng lực và vị trí làm việc sau khi ra trường
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể:
- Trở thành ca sĩ cho các đoàn nghệ thuật;
- Có đủ kiến thức và khả năng về Thanh nhạc để làm việc tại các  Trung tâm văn hóa Quận, Huyện, Thị xã;
- Tham gia các hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại địa phương;
- Tư vấn và tổ chức dàn dựng các chương trình tham gia liên hoan văn nghệ  các đơn vị , xí nghiệp.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên tiếp tục học liên thông Đại học ngành Thanh nhạc và ở các bậc học tiếp theo.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. PGS. TS. Phạm Tú Hương (2005), Lý thuyết âm nhạc cơ bản, NXB ĐHSP.
2. V. A. Vakhrameev (1993), Lý thuyết âm nhạc  cơ bản, NXB Âm nhạc.
3. Phạm Thanh Vân, Nguyễn Hoàng Thông (2005), Giáo trình Ký xướng âm, NXB ĐHSP TP.HCM.
4. Nguyễn Minh Khôi (2000), Giáo  trình  Ký xướng  âm, Nhạc viện TP. Hồ Chí Minh.
5. Chiulin -  Privano, PGS. Ca Lê Thuần, (1979), Sách giáo khoa Hòa âm tập 1, 2, NXB Giáo dục.
6. Phạm Minh Khang (2001), Sách Hòa âm, Nhạc viện Hà Nội.
7. Hoàng Hoa(2005), Hòa âm ứng  dụng, ĐHSP TP.HCM.
8. PGS. TS. Nguyễn Thị Nhung (2001), Hình thức thể loại âm nhạc, ĐHSP TP.HCM.
9. Đào Ngọc Dung (2001), Phân tích tác phẩm âm nhạc, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn  Thị Nhung – Thế  Vinh (1985), Lịch sử  âm nhạc thế  giới, Nhạc viện Hà Nội.
11. PGS. TS. Nguyễn Thụy  Loan (2005), Âm nhạc cổ truyền Việt Nam, ĐHSP TP.HCM.
12. Trần Minh  Trí (2005), Múa,  ĐHSP TP.HCM.
13. Trần Đức Viễn – Hồng Quý (1996), Giáo trình Múa dân gian, Trường Múa VN.
14. ErnestVande Velde (1997), Methode Rose, NXB Văn Nghệ TP. HCM.
15. Nicolaieva (1980), Giáo trình sơ cấp Piano, NXB Matxcova.
16. John Thmpson (1998), Phương  pháp mới học đàn Piano (tập 1, 2), NXB Văn nghệ TP. HCM.
17. Srokin (1982), Giáo trình sơ cấp II & III, NXB Matxcova.
18. PGS. NSƯT Nguyễn Xuân Tứ (2005), Giáo trình đàn phím điện tử, NXB ĐHSP TP.HCM.
19. Lê Vũ (2001), Độc tấu đàn Keyboard 1, 2, 3, NXB Trẻ.
20. GS. Mai Khanh (1982), Sách học Thanh nhạc, Vụ  Đào tạo Bộ VHTT Hà Nội.
21. GS. Trung  Kiên  (2001), Phương pháp học hát, Nhạc viện Hà Nội.
22. NSƯT. Nguyễn Thúy Hoan (1998), Tuyển tập Dân ca  ba  miền,  NXB Âm nhạc.
23. Nhiều tác giả (1997), Tuyển tập bài hát Dân ca Việt Nam, NXB Âm nhạc.
24. Nhiều tác giả (2005), Tuyển tập ca khúc Việt  Nam qua các thời kỳ, NXB Âm nhạc.
25. Nhiều tác giả (2006), Tuyển tập bài hát Việt chọn lọc, NXB Trẻ.
26. Nhiều tác giả (2006), Tuyển tập bài hát Việt chọn lọc, NXB Trẻ.
27. Nhiều tác giả (2004), Tuyển tập Ca khúc  nước ngoài, NXB  Trẻ.
28. Vi tính chuyên ngành: Chương trình  ENCORE; FINAL.

II. SƯ PHẠM ÂM NHẠC
1. Tên ngành đào tạo
- Tên Tiếng Việt: Sư phạm âm nhạc
- Tên Tiếng Anh: Music Education
2. Trình độ đào tạo
Cao đẳng
3. Yêu cầu kiến thức
Sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản các lĩnh vực sau:
- Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các môn học như: Lý luận chính trị, Khoa học xã hội và nhân văn, Ngoại ngữ, Tin học chuyên ngành.
- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:
• Kiến thức cơ sở ngành: Tâm lý học sư phạm và Tâm lý học lứa tuổi, Giáo dục học, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Phương pháp Công tác đội TNTP Hồ Chí Minh, Phương pháp giảng dạy âm nhạc.
• Kiến thức  ngành: Lý thuyết âm nhạc, Lịch sử âm nhạc, Ký xướng âm, Hòa âm, Phân tích tác phẩm, Nhạc khí phổ thông, Sáng tác ca khúc phổ thông, Chỉ huy phổ thông, Hát dân ca, Hát tập thể, Hợp xướng, Múa, Thanh nhạc.
• Kiến tập và thực tập sư phạm tại các trường Trung Học Cơ Sở.
- Tin học trình độ A;
- Ngoại ngữ trình độ A.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
Các kỹ năng về chuyên ngành âm nhạc được thực hành suốt trong quá trình học tập: thi học kỳ, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp cũng như đi thực tập giảng dạy âm nhạc tại các trường Trung Học Cơ Sở.
• Kỹ năng thực hành:
- Hát, Đàn, Ký xướng âm, Múa;
- Kỹ năng tổ chức và dàn dựng các chương trình biểu diễn văn nghệ cho các hoạt động âm nhạc tại cơ sở.
• Kỹ năng về sư phạm:
- Kỹ năng về phương pháp giảng dạy âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở;
- Kỹ năng quản lý, tổ chức các hoạt động giảng dạy trên lớp và các giờ hoạt động ngoại khóa của trường Trung học cơ sở.
5. Yêu cầu về thái độ:
Theo đúng các nguyên tắc của đạo đức nghề nghiệp: có đạo đức, có tư cách tác phong sư phạm, có lòng yêu nghề mến trẻ hết lòng vì học sinh, có tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, trung thực và sáng tạo.
6. Năng lực và vị trí làm việc sau khi ra trường:
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại :
- Các trường Tiểu học hoặc Trung Học Cơ Sở;
- Các Trung tâm văn hóa Quận , Huyên, Thi xã;
- Tham gia các hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại địa phương;
- Tư vấn và tổ chức dàn dựng các chương trình tham gia liên hoan văn nghệ trong ngành giáo dục hoặc các đơn vị cơ sở.
7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên tiếp tục học liên thông Đại học ngành Sư phạm âm nhạc và ở các bậc học tiếp theo.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế mà trường tham khảo
1. PGS. TS. Phạm Tú Hương (2005), Lý thuyết âm nhạc cơ bản, ĐHSP TP.HCM.
2. V. A. Vakhrameev (1993), Lý thuyết âm nhạc  cơ bản, NXB Âm nhạc.
3. Phạm Thanh Vân, Nguyễn Hoàng Thông (2005), Giáo trình Ký xướng âm, ĐHSP TP.HCM.
4. Nguyễn Minh Khôi (2000), Giáo  trình  Ký xướng âm, Nhạc viện TP.HCM.
5. Các giảng viên (2000), Tập bài giảng Ký xướng âm, Trường CĐ VHNT TP.HCM.
6. Chiulin -  Privano, PGS. Ca Lê Thuần (1979), Hòa âm tập  I, II, NXB Giáo dục.
7. Phạm Minh Khang (2001), Hòa âm, Nhạc viện Hà Nội.
8. Hoàng Hoa (2005), Hòa âm ứng  dụng, ĐHSP TP.HCM.
9. PGS. TS. Nguyễn Thị Nhung (2005), Hình thức thể loại âm nhạc, ĐHSP TP.HCM.
10. Đào Ngọc Dung (2001), Phân tích tác phẩm âm nhạc, NXB Giáo dục.
11. Nguyễn  Thị Nhung – Thế  Vinh (1985), Lịch sử  âm nhạc  thế  giới, Nhạc viện Hà Nội.
12. PGS. TS. Nguyễn Thụy  Loan (2005), Âm nhạc cổ truyền Việt Nam, ĐHSP TP.HCM.
13. Trần Minh  Trí (2005), Múa,  ĐHSP TP.HCM.
14. Trần Đức Viễn – Hồng Quý (1996), Giáo trình Múa dân gian, Trường Múa VN.
15. PGS. TS. Nguyễn Minh Cầm (1980), Chỉ huy hợp  xướng, NXB Văn Hóa.
16. Hội nghệ sĩ múa VN (2006,2007), Tạp chí nhịp điệu.
17. PGS. TS. Nguyễn Minh Cầm – Đỗ Mạnh Thường (1982), Hướng dẫn hát tập thể, NXB Kim Đồng.
18. Đoàn Phi (2005), Chỉ huy dàn dựng, Hát tập thể, ĐHSP TP.HCM.
19. PGS. NSƯT Nguyễn Xuân Tứ (2005), Giáo trình đàn phím điện tử, ĐHSP TP.HCM.
20. Lê Vũ (2001), Độc tấu đàn Keyboard 1, 2, 3, NXB Trẻ.
21. GS. Mai Khanh (1982), Học Thanh nhạc, Vụ  Đào tạo Bộ VHTT Hà Nội.
22. GS. Trung  Kiên (2001), Phương pháp học hát, Bộ VHTT, Nhạc viện Hà Nội.
23. NSƯT. Nguyễn Thúy Hoan (1998), Tuyển tập Dân ca  ba  miền,  NXB Âm nhạc.
24. Nhiều tác giả (1997), Tuyển tập bài hát Dân ca Việt Nam, NXB: Âm nhạc.
25. Nhiều tác giả (2005), Tuyển tập ca khúc Việt  Nam qua các thời kỳ, NXB   Âm nhạc.
26. Nhiều tác giả (2006), Tuyển tập bài hát Việt chọn lọc, NXB Trẻ.
27. Nhiều tác giả (2007), Tuyển tập bài hát Việt chọn lọc, NXB Trẻ.
28. Nhiều tác giả (2004), Tuyển tập Ca khúc  nước ngoài, NXB Trẻ.
29. Hoàng  Long, Hoàng Lân (2005), Phương pháp giảng dạy âm nhạc tại trường THCS, ĐHSP TP.HCM.
30. TS. Ngô Thị Nam (2001), Phương pháp dạy học âm nhạc, NXB Giáo dục.
31. Phan  Trần Bảng (2002), Phương pháp dạy học âm nhạc, NXB Giáo dục.

Bình luận

Email của bạn sẽ không công khai cho người khác thấy.

Nhập kết quả của phép tính: