Khoa Sân khấu
1. Chức năng, nhiệm vụ:
Khoa Sân khấu liên tục có những thay đổi trong chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực nghệ thuật của thành phố cũng như các tỉnh thành lân cận. Khoa Sân khấu luôn là lực lượng năng nổ, nòng cốt trong các hoạt động, lễ hội của trường, được đánh giá là khoa có hoạt động mạnh, đoàn kết và kỷ luật.
Số lượng thí sinh đầu vào tương đối cao, trên dưới 500 thí sinh/năm trong khi chỉ tiêu đào tạo là trên dưới 50 sinh viên cho cả 2 chuyên ngành hiện nay của Khoa (Đạo diễn sân khấu, Diễn viên kịch – điện ảnh). Kết quả đào tạo trong những năm vừa qua cho thấy số lượng sinh viên ổn định và hiệu suất đào tạo cao: từ 60% cho đến 70% sinh viên tốt nghiệp so với đầu vào.
Trong công tác đào tạo lực lượng diễn viên cho các đoàn hát, nhà hát, có không ít diễn viên sau khi tốt nghiệp đã gặt hái nhiều thành công và khẳng định tên tuổi của mình: Hoàng Trinh, Hương Giang, Mai Hoa (kịch nói), NSƯT Hữu Quốc, NSƯT Tấn Giao, Mỹ Hằng, Tâm Tâm (cải lương)… Đó là chưa kể đến một lớp diễn viên cải lương hệ trung cấp được đào tạo sau này (2010- 2012) cũng đã nhanh chóng trưởng thành, đạt nhiều giải thưởng cao khi tham gia các cuộc thi như Chuông vàng Vọng cổ, Giải thưởng Trần Hữu Trang.
Ở bậc cao đẳng, Khoa đã đào tạo được 9 khóa đạo diễn, 13 khóa diễn viên với số lượng sinh viên tốt nghiệp gồm 44 đạo diễn, 108 diễn viên. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành đạo diễn đã tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn ở bậc đại học và hiện nay trở thành cán bộ phong trào văn nghệ ở các Trung tâm Văn hóa quận, huyện, tổ chức dàn dựng các vở diễn quần chúng, các chương trình nghệ thuật, tuyên truyền lưu động và làm trợ lý đạo diễn các đoàn phim….
Các sinh viên tốt nghiệp ngành diễn viên của Khoa cũng đạt được nhiều thành công trên con đường nghệ thuật mà họ đã chọn, có khả năng tham gia các đoàn làm phim; lập các nhóm kịch café – mô hình sân khấu mới; người dẫn chương trình và phát thanh viên. Một số sinh viên nhận được giải thưởng cao khi tham gia các chương trình truyền hình của thành phố và các tỉnh.
Trong tương lai, Khoa Sân khấu phấn đấu đạt được những thành quả cao hơn nữa và hi vọng mùa trái ngọt lại trở về.
2. Đội ngũ giảng viên:
Giảng viên cơ hữu:
|
STT |
Giảng viên |
Học hàm học vị |
| 1 | Nguyễn Thị Bích Phượng | Thạc sĩ Nghệ thuật Điện ảnh – Truyền hình |
| 2 | Đặng Thanh Nga | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình |
| 3 | Huỳnh Minh Quang | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình |
| 4 | Cao Hùng Sơn | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình |
| 5 | Nguyễn Như Quỳnh | Cử nhân Biên đạo múa |
Giảng viên thỉnh giảng:
|
STT |
Họ và tên | Trình độ chuyên môn được đào tạo |
Trình độ nghiệp vụ SP |
| 1 | Lâm Văn Cửu | Nghệ nhân Diễn viên kịch nói | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 2 | Huỳnh Thị Kim Chi | Cử nhân Biên kịch điện ảnh | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 3 | Hoàng Trần Minh Đức | Cử nhân Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 4 | Cao Đức Xuân Hồng | NSUT Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 5 | Nguyễn Văn Liêm | NSND Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 6 | Nguyễn Tố Loan | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình
Hóa trang Sân khấu – điện ảnh |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 7 | Trần Mỹ Hải Lộc | Thạc sĩ Quốc tế học | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 8 | Lý Diệp Lynh | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 9 | Đặng Thị Hạnh Năm | Cử nhân c/n Hình thể | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 10 | Nguyễn Công Ninh | NSUT Nghệ thuật | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 11 | Nguyễn Hữu Tiến | Thạc sĩ Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 12 | Lê Ngọc Tưởng | Cử nhân Đạo diễn Điện ảnh | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 13 | Hồ Văn Thành | NSND Sáng tác | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 14 | Lê Quốc Thịnh | Cử nhân Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 15 | Võ Mai Phương Thùy | Thạc sĩ Thanh nhạc và đàn tranh |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 16 | Nguyễn Thị Thanh Thủy | Thạc sĩ Lý luận và lịch sử mỹ thuật |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 17 | Phạm Huy Thực | NSUT Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 18 | Nguyễn Thanh Thương | Thạc sĩ Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 19 | Trần Thị Tuyết Vân | Thạc sĩ Đạo diễn Sân khấu | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 20 | Võ Thị Yến | Tiến sĩ Lý luận và lịch sử sân khấu |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
3. Ngành đào tạo

