KHOA MỸ THUẬT
1. Giới thiệu chung:
Khoa Mỹ thuật đặt trọng tâm vào việc kết hợp giữa giảng dạy và thực tiễn xã hội, cũng từ đó bảo đảm vấn đề việc làm khi sinh viên ra trường và phát huy được sở học chuyên môn một cách cao nhất. Phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm, hướng dẫn và phát huy tối đa năng lực sáng tạo của sinh viên, phù hợp với ngành học đòi hỏi sự sáng tạo và lối tư duy cá nhân. Hiện nay, khoa Mỹ thuật đào tạo 5 chuyên ngành: Hội họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế công nghiệp, Nhiếp ảnh.
Khoa Mỹ thuật thành lập vào năm 1985, ban đầu đào tạo hai chuyên ngành là Hội họa, Nhiếp ảnh ở bậc học trung cấp. Cho đến năm 1995 Khoa đã đào tạo được 6 khóa. Đến năm 1996, sau khi nhà trường chuyển lên bậc Cao đẳng, Khoa Mỹ thuật mở rộng ngành đào tạo, bao gồm: Hội họa, Nhiếp ảnh, Sư phạm mỹ thuật. Vào năm học 1999-2000 mở thêm ngành Thiết kế thời trang, Đồ họa vi tính (năm 2009 đổi tên ngành là Thiết kế công nghiệp).
Ngoài các lớp chính quy đào tạo tại trường, Khoa Mỹ thuật còn tham gia đào tạo các lớp cao đẳng Sư phạm Mỹ thuật tại các địa phương như Sóc Trăng, Trà Vinh, Đăk Lăk…
Trong quá trình dạy và học, Khoa Mỹ thuật thường xuyên tổ chức triển lãm với những tác phẩm là các sáng tác mới của giảng viên và những bài tốt nghiệp của sinh viên các ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế công nghiệp, Sư phạm Mỹ thuật, Hội hoạ và Nhiếp ảnh theo định kỳ hàng năm tại Bảo tàng Mỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh.
Khoa còn thường xuyên tổ chức biểu diễn chương trình thời trang với quy mô chuyên nghiệp (tại Nhà triển lãm Thành phố, Nhà hát Bến Thành, Nhà văn hóa Thanh niên, Trung tâm văn hóa Quận 5, Bảo tàng Mỹ thuật Tp. HCM…), nhằm tạo điều kiện cho giảng viên, sinh viên trao đổi, nghiên cứu học thuật với giới chuyên môn.
Nhiều sinh viên của Khoa đạt được thành quả cao trong các cuộc thi, ghi được dấu ấn trong xã hội, được sự thừa nhận của giới chuyên môn. Đặc biệt, chuyên ngành Thiết kế thời trang và Thiết kế công nghiệp có tỉ lệ cao về số sinh viên ra trường nhận được việc làm phù hợp với chuyên môn.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
3. Đội ngũ Giảng viên:
Giảng viên cơ hữu:
|
STT |
Giảng viên |
Học hàm học vị |
| 1 | Nguyễn Chí Công | Thạc sĩ Mỹ thuật tạo hình |
| 2 | Nguyễn Thị Du Lam | Cử nhân Kỹ thuật nữ công (Chính quy) |
| 3 | Nguyễn Trung Hiếu | Thạc sĩ Lí luận, lịch sử và phê bình Điện ảnh – Truyền hình |
| 4 | Trần Phi Dung | Thạc sĩ Mỹ thuật tạo hình |
| 5 | Trần Thái Thiên Kim | Thạc sĩ Lý luận và Lịch sử mỹ thuật |
| 6 | Vũ Ngô Toan | Cử nhân Báo chí |
Giảng viên thỉnh giảng:
|
STT |
Họ và tên | Trình độ chuyên môn được đào tạo |
Trình độ nghiệp vụ SP |
| 1 | Võ Vân Anh | Thạc sĩ Lý luận và Lịch sử mỹ thuật |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 2 | Đặng Long Can | Thạc sĩ Lý luận và Lịch sử mỹ thuật |
Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 3 | Bùi Trung Hiếu | Thạc sĩ Thiết kế thời trang | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 4 | Ngô Thị Kim Hoa | Cử nhân Sư phạm Mỹ thuật | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 5 | Tạ Chưởng Lễ | Nghệ sĩ Nhiếp ảnh | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 6 | Dương Trần Quỳnh Nam | Cử nhân Hội họa | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 7 | Nguyễn Thị Thanh Nga | Cử nhân Sư phạm Mỹ thuật | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 8 | Cao Thị Thùy Nhung | Thạc sĩ Mỹ thuật tạo hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 9 | Quan Nguyễn Thanh Nghị | Cử nhân thực hành Nhiếp ảnh | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 10 | Đoàn Thị Tuyến | Cử nhân Sư phạm Mỹ thuật | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 11 | Vũ Xuân Thao | Thạc sĩ Kiến trúc | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 12 | Cao Thị Phương Thùy | Thạc sĩ Mỹ thuật tạo hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 13 | Hoàng Bảo Trân | Cử nhân Thiết kế đồ họa | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 14 | Nguyễn Hoàng Trưởng | Nghệ sĩ Nhiếp ảnh | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 15 | Đỗ Thị Hồng Vy | Thạc sĩ Mỹ thuật tạo hình | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
| 16 | Cao Thị Thúy Yên | Cử nhân Thiết kế đồ họa | Chứng chỉ nghiệp vụ SP |
4. Ngành đào tạo

